Cây đan sâm có tên khoa học Salvia miltiorrhiza Bunge, thuộc họ hoa môi - một loại thảo dược Trung Quốc. Thành phần chính của Đan Sâm là Tanshinone IIA, được phân lập từ thân rễ của Đan Sâm, đã được sử dụng trên lâm sàng ở các nước châu Á để phòng ngừa và điều trị các bệnh về tim mạch.
Nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng Tanshinone IIA ngăn ngừa xơ vữa cũng như tổn thương tim và phì đại. Trong xơ vữa động mạch, Tanshinone IIA ức chế quá trình oxy hóa LDL, monocyte bám dính vào nội mô, sự di trú và phát triển tế bào cơ trơn, sự tích tụ cholesterol đại thực bào, biểu hiện cytokine tiền viêm và kết tập tiểu cầu. Tanshinone IIA có một số tác dụng và khả năng để ổn định các mảng xơ vữa động mạch. Các tác dụng bảo vệ tim mạch của Tanshinone IIA chủ yếu liên quan đến tác dụng chống oxy hóa và chống viêm. Khi tiêm dẫn chất tanshinon II natri sulfonat vào động mạch vành sẽ làm giảm nhồi máu cơ tim cấp tính, kích thước vùng thiếu máu mất đi hoặc giảm đáng kể.
Theo nhóm tác giả Pan JY và cộng sự cho biết Đan Sâm có thể sử dụng để điều trị chống đông máu với cơ chế làm phân hủy fibrin & chống tập kết tiểu cầu. So với Heparin (thuốc chống đông máu), Đan Sâm có lợi thế an toàn với ít biến chứng chảy máu hơn. Trong nghiên cứu này, tỷ lệ chảy máu là 30% trong nhóm Heparin và 0% trong nhóm Đan Sâm.
Một số nghiên cứu khác cho thấy dẫn chất tanshinone II natri sulfonat có vai trò ổn định màng hồng cầu, làm tăng sức đề kháng của hồng cầu. Hồng cầu ủ với cao đan sâm có thể tăng khả năng kéo giãn và phục hồi hình dạng nhanh hơn so với hồng cầu không ủ với thuốc.
Hiện nay, Đan sâm được dùng để bào chế dưới rất nhiều loại chế phẩm khác nhau để bảo vệ trái tim - cơ quan đích mà các bệnh tim mạch nhắm tới. Loại thảo dược này còn rất hữu hiệu trong điều trị chứng hồi hộp, đau nhói và thắt ngực, mất ngủ, vàng da và có tác dụng an thai.
Ths.Ds Lê Thị Diễm Hồng
Nhận xét