Bệnh loãng xương (LX) là bệnh lý của toàn hệ thống xương làm suy yếu sức mạnh của toàn khung xương, ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống của số đông người có tuổi, đặc biệt là phụ nữ. Mức độ nặng nề của biến chứng gãy xương trong bệnh LX được xếp tương đương với tay biến mạch vành ( nhồi máu cơ tim ) trong bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ và tai biến mạch máu não ( đột qụy ) trong bệnh cao huyết áp. Hiện nay, LX đang được coi là một "bệnh dịch âm thầm " (Osteoporosis: The Silent Epidemic Disease ) lan rộng khắp thế giới, ngày càng có xu hướng gia tăng và trở thành gánh nặng
- Bệnh loãng xương diễn biến từ từ và thầm lặng. Người bị LX thường không biết mình bị bệnh, cho đến khi bị biến chứng gãy xương. Gãy xương do LX thường gặp nhất ở cổ tay, đốt sống và cổ xương đùi. Gãy xương do LX có thể xảy ngay cả trong những hoạt động hàng ngày, làm cho người bệnh đau đớn, mất khả năng vận động, mất khả năng sinh hoạt tối thiểu. Đặc biệt ở người lớn tuổi, gãy đốt sống và gãy cổ xương đùi không chỉ gây tàn phế mà còn tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh.
- Bệnh loãng xương LX: dễ chẩn đoán, khi đã bị LX, điều trị có thể làm giảm 50% nguy cơ gãy xương. Nhưng, điều quan trọng là phải chẩn đoán sớm và điều trị sớm để ngăn ngừakhông cho gãy xương do LX xảy ra.
Chuẩn đoán Bệnh loãng xương
1. Lâm sàng:
a. Biểu hiện lâm sàng:
- Đau mỏi mơ hồ ở cột sống, đau dọc các xương dài (đặc biệt xương cẳng chân), đau mỏi cơ bắp, ớn lạnh, hay bị chuột rút (vọp bẻ) các cơ…
- Đau thực sự cột sống, đau lan theo khoanh liên sườn, đau khi ngồi lâu, khi thay đổi tư thế. Có thể đau mãn tính hoặc cấp tính sau chấn thương (gãy xương cổ tay, gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi…
- Đầy bụng chậm tiêu, nặng ngực khó thở
- Gù lưng, giảm chiều cao
Tuy nhiênBệnh loãng xương diễn biến âm thầm, người ta thường ví bệnh giống như một tên ăn cắp thầm lặng, hằng ngày cứ lấy dần calci trong ngân hàng dự trữ xương của cơ thể con người. Khi có dấu hiệu lâm sàng, thường là lúc đã có biến chứng, cơ thể đã bị mất tới 30% khối lượng xương
2. Cận lâm sàng
- Chụp X quang xương (Cột sống và các xương)
- Đo khối lượng xương BMD bằng nhiều phương pháp:
- Đo hấp phụ năng lượng tia X kép (Dual Energy Xray Absorptiometry- DEXA, DXA)
- Đo hấp phụ năng lượng quang phổ đơn (Sing le Energy Photon Absorptiomtry- SPA)
- Đo hấp phụ năng lượng quang phổ kép (Dual Energy Photon Absorptiometry- DPA)
- Chụp cắt lớp điện toán địng lượng (Quantiative Computed Tomography- QCT)
- Siêu âm (Ultrasoun)…
- Xét nghiệm:
- Máu: Osteocalcin, Bone Specific Alkaline Phosphatase (BSAP) để đánh giá quá trình tạo xương
- Nước tiểu: Deoxy Lysyl Pyridinoline (DPD), N telopeptides liên kết chéo (NTX)…để đánh giá quá trình huỷ xương
- Sinh thiết xươngđể thấy được những tổn thương vi cấu trúc của xương, dùng máy DEXA để chụp xương xem độ đặc của xương ra sao (Bone Mineral Density). Chỉ số T và Z (T-score và Z-score), 2 cột bên phải của bản vuông bên dưới dòng DXA result summary, là chỉ số mà Bác sĩ dựa vào để định bịnh là bị Loãng Xương. Theo định nghĩa của WHO (World Health Organization – Tổ chức Sức khỏe Thế giới ), nếu T-score dưới âm 2.5 thì là Loãng Xương. Số âm có nghĩa là mất xương hay loãng xương. Số âm càng cao thì độ loãng xương càng nặng.
b. Biến chứng của LX:
- Đau kéo dài do chèn ép thần kinh
- Gù vẹo cột sống, biến dạng lồng ngực…
- Gãy xương cổ tay, gãy lún đốt sống, gãy cổ xương đùi
- Giảm khả năng vận động, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng sống của người có tuổi.
ĐIỀU TRỊ
1. Kết hợp thuốc chống huỷ xương và thuốc tăng tạo xương:
- Bisphosphonate + Calci và Vitamin D
- Calcitonin + Calci và Vitamin D
- Hormon thay thế + Calci và Vitamin D
2. Kết họp các thuốc chống huỷ xương và thuốc tăng tạo xương:
- isphosphonate + Hormon thay thế + Calci & Vitamin D
- Calcitonin + Hormon thay thế + Calci & Vitamin D
- Biphosphonate + Calcitonin + Hormon thay thế + Calci & Vitamin D
Sưu tầm
Nhận xét