Chuyển đến nội dung chính

DẤU HIỆU SỚM CỦA BỆNH TIM MẠCH

Bệnh tim là chỉ những kết cấu của tim, ví dụ như màng tim, cơ tim, niêm mạc tim, van tim thay đổi từ đó gây nên những biến đổi về nhịp đập, cũng như chức năng tim, đồng thời xuất hiện những biểu hiện bệnh lý lâm sàng. Khi mắc bệnh tim, thường xuất hiện hiện tượng nhịp tim thất thường, nhịp tim đập không theo quy luật, nhanh quá (hơn 100 lần/phút) hoặc chậm quá (ít hơn 60 lần/phút).

Những ảnh hưởng của bệnh tim tới các cơ quan trong cơ thể

- Mệt mỏi: Sự rối loạn nhịp đập của tim sẽ làm cho máu do tim bơm đi cũng sẽ giảm, gây nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi. Có nhiều trường hợp còn bị liệt, không nói được.

- Khó thở, thở dốc: Nếu tim bị suy yếu (suy tim) nó sẽ không thực hiện được chức năng là bơm máu đi khắp cơ thể; máu ở phổi do không kịp về tim nên xuất hiện chứng tắc máu ở phổi, làm cho chức năng trao đổi của cơ thể giảm, người bệnh thở rất khó khăn, tức ngực, thậm chí ho ra máu. Ho ra máu là do máu bị ứ ở tĩnh mạch khí quản và các tế bào ở mạch máu phế nang phổi bị tổn thương gây nên.

- Buồn nôn, chán ăn: Chức năng tim suy giảm cũng sẽ làm cho lượng máu từ gan, ruột về tim giảm, gây nên hiện tượng ứ máu ở gan, ruột; chức năng của các cơ quan này cũng bị ảnh hưởng theo, có hiện tượng đau ở gan, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy và các triệu chứng về đường tiêu hóa khác.

- Phù chi dưới: Nếu các mạch máu trong cơ thể bị ứ máu thì toàn thân sẽ bị phù thũng, đặc biệt là ở chi dưới. Những người bị suy giảm chức năng tim sẽ thấy tức ngực, thở dốc, mệt mỏi. Có người về đêm còn thấy hiện tượng bừng tỉnh thở dốc một hồi lâu rồi mới đỡ khó chịu, có những người lại có biểu hiện đó kéo dài.

Đặc biệt ở người già phần nhiều bị xơ cứng và hẹp động mạch vành, do đó cơ tim có nguy cơ bị thiếu máu và thiếu ôxy. Khi nhịp tim đập thất thường, chức năng tim suy giảm, lúc đó sẽ xuất hiện hiện tượng tức ngực, thở dốc, đau phía sau xương ức, đó chính là lúc các cơn đau tim phát tác.

Chú ý: Các triệu chứng nêu trên là các triệu chứng tổng hợp của bệnh tim. Nhưng đó không hẳn là các biểu hiện riêng biệt của bệnh tim. Các bệnh ở hệ thần kinh, tiêu hóa, hô hấp đều có thể có những biểu hiện lâm sàng giống như trên, do đó cần phải hết sức chú ý phân biệt để có cách xử lý đúng đắn.

4 triệu chứng của bệnh tim

Đau tim: Nguyên nhân ban đầu gây cơn đau tim là do các mảng xơ vữa (tiểu cầu lắng đọng) trong thành vách động mạch tăng lên, gây tắc nghẽn đường máu lưu thông. Và khi cơ tim bị thiếu máu sẽ làm cho tim bị ngừng đập, phát sinh cơn đau tim đột ngột.

- Cách điều trị: Nếu thành động mạch tắc nghẽn càng lâu thì cơ tim càng có nguy cơ bị tổn thương nặng, bởi vậy cần phải đi khám và điều trị kịp thời. Thông thường, người ta dùng aspirin để phòng ngừa sự lắng đọng tiểu cầu chống hiện tượng tắc nghẽn. Ngoài thuốc có thể phẫu thuật để mở rộng các mạch máu bị chít hẹp.

Chứng đau thắt: Đây là triệu chứng thường thấy khi lồng ngực bị đau do tim không được cung cấp đủ máu và ôxy, là dấu hiệu ban đầu của bệnh đau tim.

- Cách điều trị: Dùng nitroglycerin mỗi khi thấy đau ngực, thuốc này có tác dụng giãn rộng mạch máu để tăng lượng ôxy đưa đến cho tim. Ngoài ra còn dùng các loại thuốc khác như thuốc ức chế beta có tác dụng làm giảm hoạt động của tim và giảm nhu cầu tiêu thụ ôxy và máu.

Bệnh đột qụy: Giống như bệnh đau tim đột ngột, bệnh đột quỵ thường xảy ra khi động mạch bị tắc nghẽn, nguồn cấp ôxy và máu lên não bị chậm lại, người ta gọi đây là đột quỵ xuất huyết và một kiểu khác nữa gọi là đột quỵ thiếu máu cục bộ. Tất cả hai triệu chứng này đều bắt nguồn từ tim. Nếu tất cả các tế bào não bị kiệt quệ nguồn ôxy lâu dài thì nó có thể bị chết não và làm tê liệt các chức năng não, cuối cùng là gây hủy hoại toàn bộ não. Do vậy chỉ định điều trị thuốc tiêu cục máu phải được tiến hành sớm trong 3 giờ đầu để giúp tái tưới máu nhanh hơn.

Sự cố đau tim sung huyết: Đối với những người mà tim bị yếu không làm được chức năng cung cấp máu tới các cơ quan trong cơ thể thì tim có thể phải làm việc quá sức, suy yếu dần. Do lượng máu đến tim không đủ nên phát sinh hiện tượng sung huyết ngay trong các mô của cơ thể trong đó có tim. Bởi vậy, ở những người mắc bệnh này thì tay chân, khớp gối bị sưng to.

- Cách điều trị: Cho đến thời điểm hiện nay chưa có liệu pháp đặc trị đối với căn bệnh nói trên, giải pháp tình thế thường là dùng thuốc giảm đau, lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) hoặc phẫu thuật nong vành qua da...

Người bệnh tim mạch hãy thực hiện biện pháp "ba nửa phút, ba nửa giờ" để hạn chế biến chứng nguy hiểm

"Ba nửa phút" là: Ban đêm khi tỉnh dậy, sau khi mở mắt tiếp tục nằm yên thêm nửa phút nữa, sau đó ngồi dậy và ngồi thêm nửa phút nữa, khi thả chân xuống khỏi giường thì ngồi thêm nửa phút nữa, cuối cùng mới bước xuống đất vận động. Bởi nói chung các bệnh tim mạch thường hay xảy ra vào ban đêm. Điều này chủ yếu là do sự thay đổi đột ngột tư thế người bệnh làm cho não và tim không được cung cấp đủ máu, đặc biệt là do sự điều tiết ở người già chậm, sẽ càng dễ bị nguy hiểm hơn. Ngay cả người bình thường cũng phải hết sức cẩn thận, tránh thay đổi tư thế đột ngột, dễ làm cho người bị choáng (do hạ huyết áp tư thế).

"Ba nửa giờ" là: Buổi sáng đi bộ nửa giờ, buổi trưa ngủ nửa giờ và sau bữa ăn tối đi dạo nửa giờ.

Qua nghiên cứu, các nhà khoa học Thuỵ Điển cho rằng, những người mắc bệnh động mạch vành mà mỗi ngày ngủ trưa nửa giờ thì tỷ lệ tử vong giảm 30% so với người bệnh không ngủ trưa.

Theo y học hiện đại thì những người xơ cứng động mạch, nhất là ở thời kỳ đầu là một quá trình có thể đảo ngược được, từ nhẹ đến nặng và ngược lại. Thực tế đã chứng minh rằng, người bệnh sau một năm đi bộ đều đặn, xơ cứng động mạch giảm tới hơn 10%.

Vì đâu mà bị đau tim?

Một nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học McMaster (Canada) đã công bố 9 yếu tố nguy hiểm gây bệnh tim. 3 yếu tố hàng đầu là lượng cholesterol cao, hút thuốc và stress. Những người có lượng lipid cao trong máu hay hút thuốc chiếm 60% số người bị bệnh tim. Những ai có lượng cholesterol trong máu cao có nguy cơ bị đau tim cao gấp 3,25 lần, trong khi những người hút thuốc là 2,9 lần so với những người khác.

Tiếp đến là tiểu đường, gia đình có tiền sử huyết áp cao và bụng bự. Nghiên cứu cho thấy, tiêu thụ trái cây hằng ngày, năng tập thể dục có thể giúp giảm nguy cơ đau tim.

BS. Nguyễn Văn Kiểm

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

6 loại rau củ hỗ trợ thải độc thận tự nhiên, ngừa sỏi thận

  Thải độc thận bằng cách bổ sung đúng loại rau củ mỗi ngày. Đồ họa: Trà My © Lao Động Thải độc  thận   bằng cách bổ sung đúng loại rau củ mỗi ngày, bạn đã có thể hỗ trợ chức năng thận, thanh lọc cơ thể một cách an toàn. Rau củ hỗ trợ thải độc thận Thận  là cơ quan đóng vai trò sống còn trong việc lọc máu, đào thải chất độc và cân bằng điện giải. Tuy nhiên, với chế độ ăn nhiều đạm, ít chất xơ và lối sống ít vận động, chức năng thận dễ bị suy giảm âm thầm. Một chế độ ăn giàu rau củ ít kali và giàu chất chống oxy hóa sẽ giúp “giảm tải” cho thận, hỗ trợ  thải độc  thận hiệu quả và lâu dài. Ad Căn hộ hạng sang giá tốt nhất trung tâm TP HCM chỉ từ 99tr/m2 THE PRIVÉ QUẬN 2 Dưới đây là 6 loại rau củ lành mạnh, được các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá là thức ăn tốt cho gan thận, dễ chế biến, phù hợp với hầu hết mọi người, kể cả người đang có dấu hiệu gan thận yếu. 1. Bắp cải giàu xơ, ít kali, dễ tiêu hóa Bắp cải là thực phẩm đứng đầu trong danh sách rau củ hỗ ...

10 TRIỆU CHỨNG BIỂU HIỆN SUY THẬN

Rất nhiều người mắc bệnh thận mạn nhưng không biết, bởi vì những dầu hiệu ban đầu có thể là rất khó thấy. Có thể mất nhiều năm để bệnh thận mãn (tiếng anh viết tắt là CKD) tiến triển thành suy thận. Một số người mắc bệnh thận mãn sống đến hết đời của họ mà chưa từng tiến tới suy thận Biểu hiện phù nề Tuy nhiên, với nhiều người tại bất cứ giai đoạn nào của bệnh thận, thì hiểu biết về nó vẫn là tối ưu. Biết được các dấu hiệu của bệnh thận có thể giúp bạn có được cách điều trị tốt nhất. Nếu bạn hay một ai đó mà bạn biết có từ 1 triệu chứng trở nên trong số các triệu chứng của bệnh thận dưới đây, hay là khi bạn lo rằng bạn có vấn đề với thận của bạn, hãy đi khám bác sĩ để được xét nghiệm máu và nước tiểu. Hãy nhớ rằng, nhiều triệu chứng có thể không do bệnh thận gây nên. Nhưng cách duy nhất để biết nguyên nhân của các triệu chứng mà bạn đang có là đi khám bác sĩ Triệu chứng thường thấy Triệu chứng 1: Những thay đổi khi đi tiểu Thận tạo ra nước tiểu, do vậy khi thận bị ...

BỆNH VIÊM ÂM ĐẠO DO NẤM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ, PHÒNG NGỪA NHƯ THẾ NÀO ?

Viêm âm đạo do nấm là bệnh phụ khoa khá phổ biến, ảnh hưởng không ít đến sức khỏe của chị em. Nguyên nhân gây ra bệnh là nhiều loại nấm Candida khác nhau, trong số này chủ yếu là nấm Candida albicans (chiếm tới 80%).Bình thường Nấm Candida Albicans là vi sinh vật ký sinh ở một số nơi trên da và bên trong âm đạo, là một phần hệ vi sinh vật bình thường trong miệng, ruột và âm đạo . Môi trường axít trong âm đạo giữ cho nấm không bùng phát. Nếu môi trường âm đạo bị kiềm hóa vì một lý do nào đó, nấm bùng phát (phát triển mạnh) gây ra chứng nhiễm nấm âm đạo Môi trường acid âm đạo thường thay đổi trong khi hành kinh, mang thai, khi mắc bệnh tiểu đường, dùng kháng sinh, thuốc ngừa thai qua đường uống và các thuốc chứa steroid, rửa âm đạo thường xuyên bằng xà phòng. Ứ dịch âm đạo và những kích thích âm đạo là điều kiện kích thích cho nấm phát triển. Triệu chứng Nhiễm nấm thường không nguy hiểm nhưng gây ra nhiều bất tiện. Hầu như phụ nữ ai cũng có thể từng bị nhiễm nấm trên dưới mộ...