Chuyển đến nội dung chính

DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

Đây là một căn bệnh khá đặc biệt, cần điều trị thuốc kết hợp với một chế độ ăn uống hợp lý. Bạn đừng bao giờ lơ là nhé.

Lợi ích của việc ăn kiêng
  • Giúp ổn định đường máu, tránh hoặc giảm tình trạng dao động đường huyết quá mức (cao quá hoặc thấp quá).
  • Bảo đảm cung cấp chất dinh dưỡng cân đối, thích hợp.
  • Giúp đưa cân nặng của bạn trở về bình thường (không gầy quá, không dư cân).
  • Tham gia kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch gồm: cao huyết áp, rối loạn mỡ máu.
  • Giúp làm chậm tiến triển một số biến chứng mạch máu nhỏ của bệnh tiểu đường bao gồm: biến chứng thận (suy thận), mắt (viêm võng mạc, đục thủy tinh thể)
  • Duy trì sự thích thú trong ăn uống của bạn. Có thể ăn chung bữa với gia đình, mang thức ăn đến trường, nơi làm việc, đảm bảo chế độ ăn kiêng nhưng vẫn thích ứng với mọi người.
4 nguyên tắc lớn cho người bệnh tiểu đường
  • Chia thức ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.
  • Giảm lượng chất béo trong khẩu phần.
  • Luyện tập thể dục.
  • Theo dõi mức đường trong máu của mình thường xuyên.
  • Chất lượng, chế độ ăn
Thức ăn có thể chia thành từng nhóm.
  • Tinh bột: ngũ cốc, rau quả, trái cây.các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc (bún, mì, bột…)
  • Nhóm đạm: thịt cá, thủy sản, các sản phẩm chế biến.
  • Nhóm chất béo: dầu mỡ (động vật, thực vật).
  • Đường, bánh, mứt kẹo…
  • Thức uống có cồn: rượu, bia.
1. Nhóm tinh bột:
  • Chiếm phần chính trong chế độ ăn.
  • Người hoạt động bình thường, không tăng triglycerid máu, glucid chiếm 50-55% tổng số năng lượng.
  • Nên ăn phân bố các chất tinh bột trong ngày, không tập trung vào một bữa ăn để hạn chế tăng đường huyết.
  • Nên tránh các thức ăn có chỉ số đừơng huyết cao (những thức ăn này sẽ làm tăng nhanh mức đường trong máu sau bữa ăn).
  • Ngoài ra, chỉ số đường huyết của thức ăn cũng thay đổi tùy theo chế độ ăn, sự tháo lưu ở dạ dày, thành phần bữa ăn... Các glucid ăn vào cùng lúc với protein sẽ có chỉ số đường huyết thấp hơn một chút.
  • Các thức ăn làm tăng đường huyết nhiều: bắp, bánh mì, khoai tây, cà rốt, mật, biscott...
  • Các thức ăn làm tăng đường huyết trung bình: cơm, mì, spagetty, đậu petit poids, củ cải, chuối, nho...
  • Các thức ăn làm tăng chỉ số đường huyết ít: đậu lăng, yaourt, sữa, cam, táo tây...
2. Lipid:
  • Chiếm 20-25% tổng năng lượng. Có 3 nhóm: acid béo bão hòa, acid béo không bão hòa một nối đôi và đa nối đôi.
  • Acid béo bão hòa: chủ yếu trong mỡ động vật, ẩn chứa trong các món: pizza, hamburger, bánh, kem... Chiếm ¼ lipid trong ngày.
  • Acid béo không bão hòa một nối đôi: có trong dầu ô liu, dầu colza, dầu phộng, thịt heo, gia cầm, trái bơ... Chiếm 50% lipid trong ngày. Giúp giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, duy trì HDL-C.
  • Acid béo bão hòa đa nối đôi gồm 2 họ: ACID LINOLEID có trong dầu hướng dương, dầu bắp, dầu hạt nho có nguy cơ làm giảm HDL-C không có lợi. Họ OMEGA-3 (dầu hạnh nhân, dầu đậu nành) và dẫn xuất cao cấp chứa trong mỡ cá. Có tác dụng giảm triglycerid. Nên ăn cá 3-4 lần trong tuần.
3. Protein
  • Chiếm 15-20% tổng năng lượng. Có trong thịt, cá, trứng, sữa.
  • Nhu cầu 1g protein/kg/ngày.
  • Nếu có bệnh thận: giảm protein còn 0,7-0,75g/kg/ngày.
  • Có thể thay protein động vật bằng protein thực vật (protein thực vật có nhiều trong đậu hũ).
4. Các thức uống
  • Nước thường hoặc nước khoáng không làm mập thêm cũng không làm ốm đi.
  • Nước uống ảnh hưởng đến nồng độ đường máu tùy theo bạn dùng thức uống gì trong bữa ăn.
  • Nước ngọt cũng như nước trái cây có thể làm tăng đường huyết nhanh chóng. Nước trái cây không đường cung cấp fructose từ trái cây.
  • Rượu có thể làm hạ đường huyết, nhất là ở bệnh nhân uống rượu mà không ăn. Mặt khác, rượu có thể tương tác với thuốc hạ đường huyết uống gây nhức đầu, nôn mửa, giãn mạch hoặc làm lu mờ triệu chứng giảm đường huyết. Do đó, nên dùng hạn chế.
  • Bia cũng hạn chế vì chứa đường và alcool.
5. Chất xơ
  • Nên ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất xơ. Chất xơ có nhiều trong vỏ trái cây, gạo giã không kỹ (gạo giã tay), các loại rau. Chất xơ có tác dụng giúp bạn chống táo bón, giảm tăng đường huyết, giảm triglycerid và cholesterol sau bữa ăn.
6. Khoáng chất và vitamin
  • Cần đảm bảo các yếu tố vi lượng (sắt, iod…), các loại vitamin. Các loại này thường có trong rau tươi. Nếu chế độ ăn cân bằng sẽ đảm bảo nhu cầu này.
7. Muối
  • Lượng muối cao trong thức ăn có thể làm tăng sự hấp thu glucose từ ruột. Muối làm tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch. Do đó không dùng quá 6g/ngày. Nếu bạn có cao huyết áp thì không dùng quá 3g/ngày.
8. Những chất tạo vị ngọt không có năng lượng
  • Saccarin, cyclamat, aspartam, acesulfam K. Có thể dùng thay thế các chất tạo vị ngọt có năng lượng trên người tiểu đường.
  • Trên thị trường có những loại đường người bệnh tiểu đường có thể dùng như: Aspartam, Sussli, Sweet`n low, Equal.
Sưu tầm

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

6 loại rau củ hỗ trợ thải độc thận tự nhiên, ngừa sỏi thận

  Thải độc thận bằng cách bổ sung đúng loại rau củ mỗi ngày. Đồ họa: Trà My © Lao Động Thải độc  thận   bằng cách bổ sung đúng loại rau củ mỗi ngày, bạn đã có thể hỗ trợ chức năng thận, thanh lọc cơ thể một cách an toàn. Rau củ hỗ trợ thải độc thận Thận  là cơ quan đóng vai trò sống còn trong việc lọc máu, đào thải chất độc và cân bằng điện giải. Tuy nhiên, với chế độ ăn nhiều đạm, ít chất xơ và lối sống ít vận động, chức năng thận dễ bị suy giảm âm thầm. Một chế độ ăn giàu rau củ ít kali và giàu chất chống oxy hóa sẽ giúp “giảm tải” cho thận, hỗ trợ  thải độc  thận hiệu quả và lâu dài. Ad Căn hộ hạng sang giá tốt nhất trung tâm TP HCM chỉ từ 99tr/m2 THE PRIVÉ QUẬN 2 Dưới đây là 6 loại rau củ lành mạnh, được các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá là thức ăn tốt cho gan thận, dễ chế biến, phù hợp với hầu hết mọi người, kể cả người đang có dấu hiệu gan thận yếu. 1. Bắp cải giàu xơ, ít kali, dễ tiêu hóa Bắp cải là thực phẩm đứng đầu trong danh sách rau củ hỗ ...

10 TRIỆU CHỨNG BIỂU HIỆN SUY THẬN

Rất nhiều người mắc bệnh thận mạn nhưng không biết, bởi vì những dầu hiệu ban đầu có thể là rất khó thấy. Có thể mất nhiều năm để bệnh thận mãn (tiếng anh viết tắt là CKD) tiến triển thành suy thận. Một số người mắc bệnh thận mãn sống đến hết đời của họ mà chưa từng tiến tới suy thận Biểu hiện phù nề Tuy nhiên, với nhiều người tại bất cứ giai đoạn nào của bệnh thận, thì hiểu biết về nó vẫn là tối ưu. Biết được các dấu hiệu của bệnh thận có thể giúp bạn có được cách điều trị tốt nhất. Nếu bạn hay một ai đó mà bạn biết có từ 1 triệu chứng trở nên trong số các triệu chứng của bệnh thận dưới đây, hay là khi bạn lo rằng bạn có vấn đề với thận của bạn, hãy đi khám bác sĩ để được xét nghiệm máu và nước tiểu. Hãy nhớ rằng, nhiều triệu chứng có thể không do bệnh thận gây nên. Nhưng cách duy nhất để biết nguyên nhân của các triệu chứng mà bạn đang có là đi khám bác sĩ Triệu chứng thường thấy Triệu chứng 1: Những thay đổi khi đi tiểu Thận tạo ra nước tiểu, do vậy khi thận bị ...

BỆNH VIÊM ÂM ĐẠO DO NẤM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ, PHÒNG NGỪA NHƯ THẾ NÀO ?

Viêm âm đạo do nấm là bệnh phụ khoa khá phổ biến, ảnh hưởng không ít đến sức khỏe của chị em. Nguyên nhân gây ra bệnh là nhiều loại nấm Candida khác nhau, trong số này chủ yếu là nấm Candida albicans (chiếm tới 80%).Bình thường Nấm Candida Albicans là vi sinh vật ký sinh ở một số nơi trên da và bên trong âm đạo, là một phần hệ vi sinh vật bình thường trong miệng, ruột và âm đạo . Môi trường axít trong âm đạo giữ cho nấm không bùng phát. Nếu môi trường âm đạo bị kiềm hóa vì một lý do nào đó, nấm bùng phát (phát triển mạnh) gây ra chứng nhiễm nấm âm đạo Môi trường acid âm đạo thường thay đổi trong khi hành kinh, mang thai, khi mắc bệnh tiểu đường, dùng kháng sinh, thuốc ngừa thai qua đường uống và các thuốc chứa steroid, rửa âm đạo thường xuyên bằng xà phòng. Ứ dịch âm đạo và những kích thích âm đạo là điều kiện kích thích cho nấm phát triển. Triệu chứng Nhiễm nấm thường không nguy hiểm nhưng gây ra nhiều bất tiện. Hầu như phụ nữ ai cũng có thể từng bị nhiễm nấm trên dưới mộ...