Chuyển đến nội dung chính

CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG KIÊNG CỬ CHO BỆNH BỆNH NHÂN MẮC BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

Tiểu đường còn được gọi là đái tháo đường là một bệnh nội tiết do trong cơ thể thiếu hoặc không có nội tiết tố insulin. Chế độ ăn kiêng giữ một vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường có thể được điều trị bằng chế độ ăn trong trường hợp tiểu đường (đái đường) nhẹ, tiểu đường tiềm tàng) hoặc kết hợp với các thuốc hạ đường huyết đối với các thể tiểu đường (đái đường) mức độ trung bình và nặng.

Ở bệnh nhân cân nặng bình thường (tiểu đường phụ thuộc Insulin hay không phụ thuộc Insulin), chế độ ăn kiêng phải được chuẩn về chất lượng (hạn chế gluxit và lipit) và cố định về số lượng.
Chế độ ăn kiêng cần được điều chỉnh theo từng bệnh nhân và theo mục tiêu điều trị của bác sĩ.
Trong những ngày đầu hay trong những tuần đầu tiên, thức ăn phải được cân để sau đó bệnh nhân biết cách ước tính trọng lượng của các loại thực phẩm một cách tương đối.

 
Chế độ ăn đáp ứng nhu cầu năng lượng: Nhu cầu tính theo thể trạng và tính chất lao động
Thể trạng
Lao động nhẹ
Lao động vừa
Lao động nặng
Gầy
35 Kcal/kg
40 Kcal/kg
45 Kcal/kg
Trung bình
30 Kcal/kg
35 Kcal/kg
40 Kcal/kg
Mập
25 Kcal/kg
30 Kcal/kg
35 Kcal/kg

Chế độ ăn phải đảm bảo đầy đủ lượng protit, lipit cần thiết cho cơ thể trong đó lượng gluxit chiếm 50% lượng calo chung của khẩu phần, protid chiếm 15%, lipit 35%.

Một số áp dụng trên thực tế:

 
- Thực phẩm cung cấp gluxit : Bánh mì 40g, gạo 25g, mì sợi 30g, khoai tây 100g, khoai mì tươi 60g, đậu 40g, 1 trái cam vừa, 1 trái chuối vừa, 1 trái táo, 100g nho, 250g dâu tây, 1 trái thơm, 1 trái xoài vừa đều tương đương với 20g gluxit.
- Thực phẩm cung cấp protit: 100g thịt nạc tương đương với 15-18g protit
- Thực phẩm cung cấp lipit: 100g dầu ăn tương đương với 90-100g lipit.

1. Đối với thức ăn chứa tinh bột:

Nên ăn các loại bánh mì không pha trộn với phụ gia như bánh mì đen, gạo lứt, khoai tây, khoai sọ... lượng tinh bột đưa vào cơ thể người tiểu đường nên bằng khoảng 50-60% người thường. Sử dụng thường xuyên các loại ngũ cốc thô, chà xát ít vì lớp vỏ có chứa nhiều Vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Phương thức chế biến chủ yếu là luộc, nướng hoặc hầm chứ không nên chiên xào.

2. Đối với chất đạm:

Pate không tốt cho bệnh tiểu đườngHạn chế tối đa thịt hộp, patê, xúc xích... thay vào đó hãy ăn cá, trứng sữa, các sản phẩm chế biến từ sữa, đậu... nên ưu tiên cá mòi và cá chích vì trong hai loại cá này có chứa chất béo có lợi cho việc chống lại bệnh tim mạch và ung thư. Người tiểu đường (đái đường) có thể ăn các loại thịt lợn, thịt bò đã lấy sạch mỡ. Tránh tuyệt đối da gà, da vịt bởi nó có chứa rất nhiều cholesterol. Cũng như thực phẩm chứa tinh bột, nên chọn cách chế biến là luộc, kho, nướng hơn là chiên.

3. Đối với chất béo:

Phải hết sức hạn chế mỡ, các bác sĩ khuyến cáo lượng cholesteron đưa vào phải dưới 300mg mỗi ngày và lượng mỡ bão hòa phải thay bằng các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu olive, dầu mè

4. Rau, trái cây tươi:

Một ngày bệnh nhân tiểu đường (đái đường) nên ăn khoảng 400 gram rau và trái cây tươi, rau quả tươi vừa có tác dụng chống lão hóa, vừa là thức ăn bổ sung vitamin, muối khoáng tốt nhất. Nên ăn cả xác hơn là ép lấy nước uống, chất xơ ở rau quả là thành phần quan trọng làm giảm đường, làm chậm hấp thu đường và đỡ tăng đường sau khi ăn. Tuy nhiên, không phải loại trái cây nào cũng tốt, người mắc bệnh tiểu đường phải tránh các loại trái cây ngọt như nho, xoài, na, nhãn...

5. Chất ngọt

Chất ngọt là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh đái tháo đường, nó làm trầm trọng thêm quá trình bệnh lý, tăng các biến chứng nặng nề của bệnh. Lời khuyên của bác sĩ là tránh xa tuyệt đối các loại bánh kẹo, nước ngọt có ga, rượu... Bệnh nhân tiểu đường nên sử dụng các chất ngọt nhân tạo có thể thay đường trong nước uống như Aspartam và sacharine vừa giúp làm giảm lượng đường ăn vào mà vẫn giữ được ngon miệng.

Giữ vững thành phần và thời gian ăn là quan trọng, kết hợp với thể dục thể thao thường xuyên chính là phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất. Tuy nhiên, chế độ ăn cụ thể phải dựa trên từng bệnh nhân, cân nặng, lượng đường trong máu, bệnh đã có các biến chứng hay chưa. Do vậy cần tham khảo ý kiến của bác sĩ đang theo dõi và điều trị.

 
Ăn kiêng như thế nào?

-Thực phẩm cấm: Đường, mía, tất cả các loại sữa chế biến, cà phê, kẹo, đá chanh, trái cây đóng hộp, nước quả ép, kẹo, mứt, chè, mỡ.

-Thực phẩm hạn chế: Cơm, mì xào, hủ tiếu, bánh canh, bánh mì, các loại khoai ( khoai lang, khoai mì...), bánh bích qui, trái cây ngọt.

-Thực phẩm không hạn chế: Thịt, tôm, cá, cua, mắm, rau, tất cả các loại đậu.

Lê tốt cho bệnh tiểu đườngCác thực phẩm như trái cây (nhất là lê, táo), rau, đậu, ngũ cốc có thể cung cấp cho cơ thể một lượng đường chậm (tức đường phải qua quá trình tiêu hóa mới trở thành đường hấp thu vào cơ thể) điều đó sẽ giúp cho lượng đường trong máu không quá cao hoặc quá thấp đồng thời cung cấp chất xơ có ích và chất khoáng chứa vcom kiểm soát lượng đường trong máu.

Ở bệnh nhân tiểu đường, đường huyết thường tăng cao sau bữa ăn. Vì thế nên cho bệnh nhân ăn nhiều lần và phân bố lượng calo mỗi bữa cho thích hợp.
 
Nếu cần: 
- 1200-1600 Kcalo/ngày thì nên chia ba bữa theo tỉ lệ 1/3 - 1/3 - 1/3
- 2000-2500 Kcalo/ngày thì nên chia bốn bữa theo tỉ lệ 2/7 - 2/7 - 2/7 - 1/7
- trên 2500 Kcalo/ngày thì nên chia năm bữa theo tỉ lệ 2/9 - 2/9 - 2/9 - 2/9 - 1/9

 
Trường hợp đang dùng thuốc hạ đường huyết thì nên ăn trước khi ngủ hay thêm bữa vào những bữa ăn chính.

Các thực phẩm giàu chất xơ sẽ làm giảm đỉnh cao đường huyết sau khi ăn và có thể kéo dài sự hấp thu của chất đường. Chất xơ cũng còn có tác dụng giữ nước, hấp thu axit mật, thường có trong cám ngũ cốc, khoai tây, rau xanh, trái cây nhất là các loại họ đậu.

Vì thế người ta khuyên nên ăn gạo không chà kỹ quá. Nên hạn chế rượu vì rượu có thể thúc đẩy hạ đường huyết trên bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ đường huyết.
 

******************************************
 
Chế độ ăn có vai trò quan trọng trong điều trị tiểu đường. Chế độ ăn hợp lý giúp cho bệnh nhân ổn định mức đường trong máu, giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân. Chế độ ăn hợp lý còn giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái, tự tin trong cuộc sống, ít có cảm giác bị tách biệt trong đời sống xã hội.

II. Nguyên tắc chung xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân tiểu đường

- Đảm bảo đủ năng lượng để giữ cân nặng bình thường.
+ Bệnh nhân tiểu đường cũng có nhu cầu năng lượng giống như người bình thường.
+ Nhu cầu phụ thuộc vào: tuổi, giới, loại công việc (nặng hay nhẹ), thể trạng (gày hay béo). Đối với cân nặng lý tưởng (BMI = 22): 30 calo/kg/ngày. Với người lao động nhẹ cần 30 kcal/kg/ngày, lao động trung bình cần 35 kcal/kg/ngày, lao động nặng cần 40-45 kcal/kg/ngày; nếu điều trị nội trú cần 25 kcal/kg/ngày; nếu cần giảm cân, cần 20 kcal/kg/ngày.
+ Bệnh nhân ăn thừa năng lượng hoặc thiếu năng lượng đều làm cho đường máu rơi vào vùng nguy hiểm.
- Chế độ ăn phải cung cấp đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng sinh năng lượng theo một tỷ lệ cân đối: chất đạm (protid) chiếm 15-20% tổng năng lượng khẩu phần, chất béo (lipid) chiếm 25-30%, chất đường bột (glucid): 55-60%
- Chế độ ăn nên giàu chất xơ vì nó có tác dụng khống chế việc tăng glucoza, cholesterol, triglycerid sau bữa ăn. Thực phẩm giàu chất xơ làm chậm lại quá trình hấp thu đường vào máu, qua đó giữ cho mức đường trong máu không bị tăng đột ngột ngay sau bữa ăn, mà tiêu hóa hấp thu từ từ, giữ cho lượng đường trong máu không xuống quá thấp, có lợi cho quá trình điều trị bệnh. Nên có chế độ ăn giàu chất xơ, khoảng 30-40g/ngày.

Thực phẩm giàu vitaminB tốt cho bệnh tiểu đường- Các thực phẩm giàu vitamin, đặc biệt vitamin nhóm B (B1, B2, PP) cũng cần có mặt trong khẩu phần ăn, vì các vitamin này giúp ngăn ngừa tạo thành thể cetonic.

- Khẩu phần ăn của người tiểu đường cần hạn chế muối (ít hơn 6 g/ngày)

- Chia nhỏ thành nhiều bữa ăn trong ngày (5-6 bữa/ngày) để góp phần khống chế đường huyết, không để xảy ra tăng đường huyết quá mức sau bữa ăn và chống hạ đường huyết khi đói nhất là với bệnh nhân có dùng thuốc hạ đường huyết. Với bệnh nhân điều trị bằng Insulin tác dụng chậm có thể bị hạ đường huyết trong đêm, do vậy nên cho ăn thêm bữa phụ trước khi đi ngủ.
- Ăn đúng giờ, không bỏ bữa, ăn chậm nhai kỹ, không ăn quá nhiều trong một bữa

- Chế biến thức ăn dạng luộc và nấu là chính, không rán, rang với mỡ.

- Bỏ rượu, bia, thuốc lá...

III. Lựạ chọn glucid trong bữa ăn của người tiểu đường

- Có 2 loại glucid:

+ Các mono và disaccarid (glucoz, fructoz, saccaroz) hoặc đường hấp thụ nhanh bởi ống tiêu hóa: đường mía, mật, mứt, sôcôla, bánh ngọt, bánh ngọt khô, kẹo nuga, trái cây khô hoặc làm thành mứt, kem, bánh flan và món ăn ngọt tráng miệng công nghiệp phẩm, nước trái cây có đường, bia, rượu ngọt, nước giải khát công nghiệp phẩm có đường (nước chanh, coca-cola).

+ Các glucid phức hợp hấp thụ chậm bởi đường tiêu hóa: ngũ cốc, trái cây, rau xanh, chất bột...

- Trong chế độ ăn của người đái tháo đường, phải giảm bớt những glucid hấp thụ nhanh để nhường chỗ cho những glucid hấp thụ chậm bởi đường tiêu hóa. Chỉ dùng đường hấp thu nhanh trong trường hợp giảm đường huyết.

+ Nhóm tinh bột như cơm, mì, ngô... phải hạn chế, vì chúng đều có hàm lượng glucid từ 70-80%. Thay vào đó, người tiểu đường nên ăn khoai tây, miến dong, vì các thực phẩm này rất ít glucid.

+ Bệnh nhân đái tháo đường nên dùng nhiều rau quả tươi, vì nó chống lại toan, cung cấp nhiều vitamin, muối khoáng, bệnh nhân có thể ăn nhiều mà không sợ bị tăng lượng đường trong máu. Tuy nhiên, nên tránh những loại trái cây nhiều đường như dưa hấu, mít, na...

IV. Lựa chọn protid cung cấp hàng ngày cho bệnh nhân đái tháo đường

- 15-20% năng lượng cung cấp hàng ngày cho bệnh nhân đái tháo đường phải xuất xứ từ các protid, tức là khoảng 75-100g protid mỗi ngày trong một chế độ ăn 2000 kilocalo.
- Nguồn gốc protein:
Ngũ cốc tốt cho bệnh tiểu đường+ Protein nguồn gốc thực vật: xuất xứ chủ yếu từ ngũ cốc (90% protein), bột nhão (15%), gạo (8-10%). Vì ngũ cốc phải được hạn chế do chứa nhiều tinh bột, bệnh nhân đái tháo đường chỉ có được một phần nhỏ các protid của họ từ các ngũ cốc. Mặt khác, các protein thực vật lại không chứa đủ các acid amin thiết yếu (lysin, trytophan, acid amin có lưu huỳnh).
+ Protein động vật: xuất xứ từ thịt cá và các chế phẩm sữa. Các protein động vật có nhược điểm là cung cấp khoảng 1 gam chất béo bão hòa trong mỗi gam protein. Khuyến cáo bệnh nhân đái tháo đường chỉ ăn thịt nạc, thịt gà (bỏ da), cá, sữa đã loại bỏ kem, yaourt chế biến từ sữa loại bỏ kem, phomát trắng không có chất béo.
- Ngoài các loại rau như rau muống, rau diếp, cà chua, bắp cải, súp lơ, cà, bầu, bí, cà rốt... người bệnh tiểu đường nên ăn nhiều các loại đậu đỗ, vì đậu giàu protein.
- Thịt, cá, trứng rất giàu protein, nhưng chỉ nên dùng ở mức vừa phải, vì sẽ không tốt cho thành mạch máu và thận - vốn đã rất yếu khi bị đái tháo đường
- Sữa là thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, dễ tiêu, nhiều protein và các acid amin cần thiết, mà còn cung cấp dồi dào lượng khoáng chất cần thiết cho bệnh nhân tiểu đường như canxi, sắt, kẽm, ma-giê…

- Cá sông rất tốt cho người đái tháo đường là: cá lóc, cá rô, cá chạch, cá chốt, cá trê, cá bống, cá thác lác. Một số cá biển như: cá chim, cá thu, cá mực, tôm, cua, nghêu, ốc, hến đều có thể dùng.

V. Loại Lipid (chất béo) bệnh nhân đái tháo đường nên dùng

- Lượng chất béo cần hơn người bình thường vì chất béo cung cấp năng lượng (bù lại phần năng lượng do gluxit cung cấp)
- Kiêng ăn các loại mỡ động vật: lợn, gà, vịt, ngan... vì có nhiều axit béo bão hoà dễ gây xơ vữa động mạch
- Nên thiên về dùng magarin (bơ thực vật) hơn là dùng bơ động vật
- Chế độ ăn của người tiểu đường nên có các axit béo không bão hòa có trong dầu thực vật để ngăn ngừa xơ vữa động mạch. Dầu hướng dương, dầu ngô và dầu đậu nành là những loại dầu chứa nhiều acid béo không bão hòa hơn là dầu ôliu và dầu lạc.

Sưu tầm

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

6 loại rau củ hỗ trợ thải độc thận tự nhiên, ngừa sỏi thận

  Thải độc thận bằng cách bổ sung đúng loại rau củ mỗi ngày. Đồ họa: Trà My © Lao Động Thải độc  thận   bằng cách bổ sung đúng loại rau củ mỗi ngày, bạn đã có thể hỗ trợ chức năng thận, thanh lọc cơ thể một cách an toàn. Rau củ hỗ trợ thải độc thận Thận  là cơ quan đóng vai trò sống còn trong việc lọc máu, đào thải chất độc và cân bằng điện giải. Tuy nhiên, với chế độ ăn nhiều đạm, ít chất xơ và lối sống ít vận động, chức năng thận dễ bị suy giảm âm thầm. Một chế độ ăn giàu rau củ ít kali và giàu chất chống oxy hóa sẽ giúp “giảm tải” cho thận, hỗ trợ  thải độc  thận hiệu quả và lâu dài. Ad Căn hộ hạng sang giá tốt nhất trung tâm TP HCM chỉ từ 99tr/m2 THE PRIVÉ QUẬN 2 Dưới đây là 6 loại rau củ lành mạnh, được các chuyên gia dinh dưỡng đánh giá là thức ăn tốt cho gan thận, dễ chế biến, phù hợp với hầu hết mọi người, kể cả người đang có dấu hiệu gan thận yếu. 1. Bắp cải giàu xơ, ít kali, dễ tiêu hóa Bắp cải là thực phẩm đứng đầu trong danh sách rau củ hỗ ...

10 TRIỆU CHỨNG BIỂU HIỆN SUY THẬN

Rất nhiều người mắc bệnh thận mạn nhưng không biết, bởi vì những dầu hiệu ban đầu có thể là rất khó thấy. Có thể mất nhiều năm để bệnh thận mãn (tiếng anh viết tắt là CKD) tiến triển thành suy thận. Một số người mắc bệnh thận mãn sống đến hết đời của họ mà chưa từng tiến tới suy thận Biểu hiện phù nề Tuy nhiên, với nhiều người tại bất cứ giai đoạn nào của bệnh thận, thì hiểu biết về nó vẫn là tối ưu. Biết được các dấu hiệu của bệnh thận có thể giúp bạn có được cách điều trị tốt nhất. Nếu bạn hay một ai đó mà bạn biết có từ 1 triệu chứng trở nên trong số các triệu chứng của bệnh thận dưới đây, hay là khi bạn lo rằng bạn có vấn đề với thận của bạn, hãy đi khám bác sĩ để được xét nghiệm máu và nước tiểu. Hãy nhớ rằng, nhiều triệu chứng có thể không do bệnh thận gây nên. Nhưng cách duy nhất để biết nguyên nhân của các triệu chứng mà bạn đang có là đi khám bác sĩ Triệu chứng thường thấy Triệu chứng 1: Những thay đổi khi đi tiểu Thận tạo ra nước tiểu, do vậy khi thận bị ...

BỆNH VIÊM ÂM ĐẠO DO NẤM: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG, ĐIỀU TRỊ, PHÒNG NGỪA NHƯ THẾ NÀO ?

Viêm âm đạo do nấm là bệnh phụ khoa khá phổ biến, ảnh hưởng không ít đến sức khỏe của chị em. Nguyên nhân gây ra bệnh là nhiều loại nấm Candida khác nhau, trong số này chủ yếu là nấm Candida albicans (chiếm tới 80%).Bình thường Nấm Candida Albicans là vi sinh vật ký sinh ở một số nơi trên da và bên trong âm đạo, là một phần hệ vi sinh vật bình thường trong miệng, ruột và âm đạo . Môi trường axít trong âm đạo giữ cho nấm không bùng phát. Nếu môi trường âm đạo bị kiềm hóa vì một lý do nào đó, nấm bùng phát (phát triển mạnh) gây ra chứng nhiễm nấm âm đạo Môi trường acid âm đạo thường thay đổi trong khi hành kinh, mang thai, khi mắc bệnh tiểu đường, dùng kháng sinh, thuốc ngừa thai qua đường uống và các thuốc chứa steroid, rửa âm đạo thường xuyên bằng xà phòng. Ứ dịch âm đạo và những kích thích âm đạo là điều kiện kích thích cho nấm phát triển. Triệu chứng Nhiễm nấm thường không nguy hiểm nhưng gây ra nhiều bất tiện. Hầu như phụ nữ ai cũng có thể từng bị nhiễm nấm trên dưới mộ...